Giá vàng chiều nay 30/01/2026: CÚ SẬP trong LỊCH SỬ của giá vàng Nhà đầu tư tỉnh táo còn kịp
Giá vàng trong nước đảo chiều giảm phiên cuối tuần, vàng SJC và 9999 đồng loạt mất gần 10 triệu đồng/lượng, lùi về vùng 178–181 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC, 9999 chốt phiên cuối ngày thứ Sáu bằng đà giảm gần 10 triệu đồng/lượng
Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Sáu, thị trường vàng trong nước bất ngờ đảo chiều sau chuỗi bốn phiên tăng liên tiếp đầu tuần. Áp lực điều chỉnh lan rộng khiến giá vàng SJC và vàng 9999 tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt lao dốc, mức giảm dao động từ 8,6 đến gần 10 triệu đồng mỗi lượng. Mặt bằng giá cuối ngày lùi về quanh vùng 178,0 – 181,0 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý SJC, giá vàng miếng chốt phiên chiều nay ở mức 178,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 181,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên trước, giá tại doanh nghiệp này đã điều chỉnh giảm 8,6 triệu đồng ở cả hai chiều giao dịch.
Cùng chung xu hướng, DOJI cũng không tránh khỏi nhịp giảm của thị trường. Đến cuối ngày, giá vàng miếng SJC tại đây lùi về 178,0 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 181,0 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, ghi nhận mức giảm tương đương 8,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Tại Mi Hồng, diễn biến có phần phân hóa nhẹ giữa hai chiều giao dịch. Giá mua vào chốt phiên ngày 30/01 ở mức 178,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn phiên trước 9,1 triệu đồng. Trong khi đó, giá bán ra giảm 8,6 triệu đồng, dừng ở mức 181,0 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ bước vào phiên cuối tuần với đà điều chỉnh khá rõ rệt. Giá vàng mua vào chiều nay được niêm yết ở mức 178,0 triệu đồng/lượng, giảm 8,6 triệu đồng so với hôm qua. Ở chiều bán ra, giá cũng hạ tương ứng, chốt tại 181,0 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Mạnh Hải là doanh nghiệp ghi nhận mức điều chỉnh cao nhất trong ngày. Giá vàng tại đây giảm tới 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá chốt phiên về vùng 178,0 – 181,0 triệu đồng/lượng.
Không nằm ngoài xu thế chung, Bảo Tín Minh Châu cũng mạnh tay điều chỉnh giá. Trong phiên chiều nay, giá mua vào giảm 9,8 triệu đồng/lượng, xuống còn 178,0 triệu đồng/lượng; chiều bán ra cũng hạ tương ứng, chốt ở mức 181,0 triệu đồng/lượng.
Ở chiều cuối cùng, Phú Quý ghi nhận mức giảm có phần lệch nhịp giữa hai chiều giao dịch. Giá mua vào giảm 9,0 triệu đồng, lùi xuống 177,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 8,6 triệu đồng, chốt phiên tại 181,0 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/01/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 178,0 | 181,0 | -8600 | -8600 |
| Tập đoàn DOJI | 178,0 | 181,0 | -8600 | -8600 |
| Mi Hồng | 178,0 | 181,0 | -9100 | -8600 |
| PNJ | 178,0 | 181,0 | -8600 | -8600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 178,0 | 181,0 | -9800 | -9800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178,0 | 181,0 | -9800 | -9800 |
| Phú Quý | 177,6 | 181,0 | -9000 | -8600 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 30/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| AVPL/SJC HCM | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| AVPL/SJC ĐN | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 30/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Hà Nội – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Đà Nẵng – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Miền Tây – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Tây Nguyên – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| 3. AJC – Cập nhật: 30/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| NL 99.99 | 169.200 ▼/6500K |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 169.200 ▼/6500K |
– |
| Trang sức 99.9 | 172.900 ▼8600K |
179.900 ▼8600K |
| Trang sức 99.99 | 173.000 ▼8600K |
180.000 ▼8600K |
| 4. SJC – Cập nhật: 30/01/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178.000 ▼8600K |
181.000 ▼8600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178.000 ▼8600K |
181.020 ▼8600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178.000 ▼8600K |
181.030 ▼8600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177.000 ▼9300K |
180.000 ▼9300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177.000 ▼9300K |
180.100 ▼9300K |
| Nữ trang 99,99% | 175.000 ▼9300K |
178.500 ▼9300K |
| Nữ trang 99% | 170.232 ▼9207K |
176.732 ▼9207K |
| Nữ trang 68% | 112.642 ▼6324K |
121.542 ▼6324K |
| Nữ trang 41,7% | 65.691 ▼3878K |
74.591 ▼3878K |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên hôm nay 30/01 bằng đợt giảm về mốc 181 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 178,0 triệu đồng/lượng (mua) và 181,0 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận giảm mấy 8,4 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 178,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 181,0 triệu đồng/lượng, giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,3 triệu đồng/lượng (mua) và 180,3 triệu đồng/lượng (bán), đang giảm 9,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới phiên chiều nay giảm gần 7%, quay về quanh mốc 5.000 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 30/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.022,7 USD/ounce. Ghi nhận giảm 356,3 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,05 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (178,0-181,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 22,95 triệu.

Thị trường kim loại đồng loạt chìm trong sắc đỏ trong phiên giao dịch ngày 30/01/2026
Thị trường kim loại ghi nhận sắc đỏ bao trùm toàn bộ bảng điện tử, từ nhóm kim loại quý cho đến kim loại cơ bản chủ chốt trong phiên giao dịch.
Bạc dẫn đầu đà sụt giảm với mức lao dốc ấn tượng 12,20%, bốc hơi 14,13 USD/toz giá trị giao dịch để lùi về ngưỡng 3.194.719 VNĐ/lượng.
Bạch kim cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm 11,02%, tương ứng với mức giảm 288,65 USD/toz, đẩy giá trị mặt hàng này xuống mức 73.210.470 VNĐ/lượng.
Vàng không nằm ngoài xu hướng giảm 7,05%, đánh mất 383,80 USD/toz giá trị và hiện đứng ở ngưỡng 158.887.445 VNĐ/lượng.
Nickel và Đồng lần lượt ghi nhận mức giảm là 4,41% và 3,90%, tương đương với việc giảm 817,00 USD/mt và 24,20 UScents/lb, đưa giá niêm yết về mức lần lượt là 461.432.453 VNĐ/tấn và 342.571.377 VNĐ/tấn.
Nhôm, Kẽm, Thiếc và Chì đồng loạt ghi nhận mức giảm dao động từ 0,48% đến 2,77%, duy trì đà suy yếu với giá trị giao dịch lần lượt là 81.870.832 VNĐ/tấn, 87.704.226 VNĐ/tấn, 1.435.776.154 VNĐ/tấn và 52.320.701 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe là mặt hàng có biến động thấp nhất nhưng vẫn duy trì sắc đỏ với mức giảm nhẹ 0,08%, tương ứng giảm 0,08 USD/dmtu và đứng ở ngưỡng 2.756.918 VNĐ/dmtu.

